Phạm vi điều chỉnh áp dụng cho việc thu phí quản lý, vận hành NCC thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn TP. Đây cũng là cơ sở để các bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở hoặc trong trường hợp có tranh chấp về giá dịch vụ giữa đơn vị quản lý vận hành NCC với chủ sở hữu, người sử dụng NCC.

Mức giá cụ thể như sau (đơn vị tính: đồng/m2): NCC không có thang máy mức tối thiểu là 500 đồng, tối đa là 3.000 đồng; NCC có thang máy mức tối thiểu 1.500 đồng, tối đa 6.000 đồng. Mức giá trong khung giá quy định tại khoản này chưa có các dịch vụ gia tăng (tắm hơi, bể bơi, internet, sân tennis, truyền hình cáp hoặc các dịch vụ gia tăng khác) và chưa bao gồm thuế GTGT (nếu có).

Khung giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư được áp dụng cho nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn TP.

Ngoài ra, giá dịch vụ quản lý vận hành NCC cũng không bao gồm kinh phí bảo trì phần sở hữu chung, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc và các chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng NCC.

Khung giá dịch vụ quản lý vận hành NCC nêu trên không áp dụng đối với các trường hợp sau: NCC cũ thuộc sở hữu nhà nước mà chưa được cải tạo, xây dựng lại; NCC xã hội chỉ để học sinh, sinh viên và công nhân ở theo hình thức tập thể nhiều người trong một phòng. Trường hợp thống nhất về giá dịch vụ quản lý tại hội nghị NCC; đã có thỏa thuận chung về giá dịch vụ quản lý vận hành NCC trong hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua căn hộ cũng không áp dụng mức phí trong quyết định này.

Nguồn: CafeF